BÀI TẬP CÂN BẰNG HÓA HỌCThứ 2, 10/01/2011 | 19:17:09 PM
BÀI TẬP HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG
Bài 1: Năng lượng được sản xuất bởi sự hình thành của 1 mol của các cặp ion từ các ion khí mỗi phương pháp tiếp cận khác từ vô cùng. Năng lượng này phát triển 0 K dưới áp suất khí quyển bình thường được định nghĩa là năng lượng mạng tinh thể. Năng lượng mạng tinh thể của một tinh thể ion gián tiếp thu được bằng cách áp dụng pháp luật Hess để entanpy của nó hình thànhMinh họa cho một chu kỳ sinh-Haber của clorua kali (KCl) và tính mạng của mìnhnăng lượng bằng cách sử dụng các dữ liệu nhiệt động lực học sau đây.Entanpy hình thành (s) KCl      - 437 kJ mol-1.Entanpy của thăng hoa của (các) K     89 kJ mol-1.Đầu báo năng lượng (g) K     419 kJ mol-1

Entanpy của phân ly của Cl2 (g)    242 kJ mol-1
Ái lực điện tử của (g) Cl
         - 349 kJ mol-1
Các dấu hiệu của "g" và "s" đại diện "khí" và "rắn" nhà nước, tương ứng

Bài 2: Tại 300K, dưới áp suất 1 atm, phản ứng N2O4­ (khí) ↔ 2NO­2 (khí) có hằng số cân bằng Kp= 0,166.

a)Tính % phân li của N2O4.

      b)Tính % phân li của N2O4 khí áp suất tăng tới 10 atm. Kết quả này có phù hợp với nguyên lí chuyển dịch sân bằng không? Giải thích.

Bài 3: Nung FeS2 trong không khí , kết thúc phản ứng thu được một hỗn hợp khí có thành phần : 7% SO2 , 10% O2 , 83% N2 theo số mol. Đun nóng hỗn hợp khí trong bình kín ( có xúc tác) ở 800K, xảy ra phản ứng: 2SO2   + O2       2SO3        Kp = 1,21.105 .

a)Tính độ chuyển hóa (% theo số mol) SO2 thành SO3 ở 800K, biết áp suất trong bình lúc này là 1 atm, số mol hỗn hợp khí ban đầu ( khi chưa đun nóng) là 100 mol.

b)Nếu tăng áp suất lên 2 lần, tính độ chuyển hóa SO2 thành SO3, nhận xét về sự chuyển dịch cân bằng.

Bài 4:Cho phản ứng:

            2SO2 (k)   +  O2 (k)     2SO3 (k)

Hãy xác định bậc tự do của hệ

Biết rằng ở 700K, dưới áp suất P = 1 atm, thành phần của hệ lúc cân bằng là : SO2 0,21 mol,; SO3 10,30 mol; O2 5,37 mol và N2 84,12 mol. Xác định:

a) Hằng số cân bằng Kp

b) Thành phần của hỗn hợp ban đầu

c) Độ chuyển hóa của SO2

d) Độ chuyển hóa của SO2 sẽ là bao nhiêu nếu dùng O2 tinh khiết( không có N2), cho rằng số mol ban đầu của SO2, O2 vẫn như số mol đã tính ở b). Áp suất chung của hệ luôn luôn là 1 atm.

 Hãy rút ra kết luận về khả năng dùng : O2 không khí hay O2 tinh khiết tiết kiệm hơn?

Bài 5: a/ Tính hằng số cân bằng Kp đối với pứ : N2  +3H2  ↔ 2NH3 ở 25oC

          Biết ΔG0ht của NH3 = - 16.64 kJ/mol

  b/ Kp sẽ thay đổi thế nào khi pứ đã cho được viết dưới dạng : 1/2N2  +  3/2H2  ↔ NH3

Bài 6:

Xét phản ứng tổng hợp hiđro iotđua:

          H2(k)   +   I2(rắn)      2HI(k)    ΔH = +53 kJ     (a)

          H2(k)   +   I2(khí)      2HI (k)                            (b)

  1. Phản ứng (a) là thu nhiệt hay tỏa nhiệt?
  2. Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng tổng hợp hiđro iotđua (b) dựa trên năng lượng liên kết nếu biết năng lượng liên kết của H-H, H-I và I-I lần lượt bằng 436; 295 và 150 kJ.mol-1. Giải thích sự khác biệt của hai kết quả cho (a) và (b).
  3. Viết biểu thức tính hằng số cân bằng K của phản ứng (a) theo phương trình hóa học của phản ứng.
  4. Thực hiện phản ứng tổng hợp hiđro iotđua (b) trong một bình kín, dung tích 2 (l) ở nhiệt độ T, có hằng số cân bằng K = 36.
  1. Nếu nồng độ ban đầu của H2 và I2 bằng nhau và bằng 0,02M thì nồng độ các chất ở cân bằng là bao nhiêu ?
  2. ở cân bằng trên, người ta thêm vào bình 0,06 gam hiđro thì cân bằng cũ bị phá vỡ để hình thành cân bằng mới. Tính khối lượng hiđro iotđua ở cân bằng mới

  Bài 7:

Khảo sát phản ứng pha khí: NH4Cl <=> NH3 + HCl (2)
a. Tại nhiệt độ thích hợp T, phản ứng (2) đạt tới cân bằng hóa học (viết tắt là cbhh), áp suất chung hệ là P, độ phân li là a.
•   Hãy thiết lập biểu thúc tính hằng số cbhh Kp của phản ứng (2)
•   Viết biểu thức liên hệ Kc, Kx với Kp của phản ứng (2). Trong trường hợp này, kx có phải là một đại lượng hằng định không ? (Vân xét ở cùng nhiệt độ T). hãy giải thích cụ thể.
b. Có hai thí nghiệm về phản ứng (2) được tiến hành độc lập trong 2 bình có thể tích cố định, bằng nhau, giải thiết 2 bình ban đầu đều là chân không. Thí nghiệm 1: ban đầu người ta cho vào bình (1) 4 mol NH4Cl. Khi phản ứng (2) đật tới cbhh ở nhiệt độ T, áp suất chung của hện là P1 = 1.5 atm, độ phân li của NH4Cl là a1 = 0.60 Thí nghiệm 2: ban đầu người ta cho 16 mol NH4Cl vào bình 2. Khi phản ứng đạt tới cbhh ở nhiệt độ T, áp suất chung của hệ ;à P2 bằng bao nhiêu atm ?
c. Kết quả tính độ phân li của NH4Cl trong 2 thí nghiệm trên có phù hợp với nguyên lí Lơ Satelier hay không ? hãy giải thích cụ thể

 


lichlmh

Về trang trước   Về đầu trang 

Ý kiến bạn đọc ( 1 bình luận )

Gửi bình luận