Tuyển tập đề thi hoá học đại cươngThứ 5, 06/01/2011 | 07:34:22 AM
                                                      
TUYỂN TẬP ĐỀ THI HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Khái quát chung: Dưới đây là những bài tập hoá học chọn lọc về phần hoá học đại cương .Qua các bài được tổng hợp các phần dùng cho chương trình chuyên khá đa dạng giúp cho các bạn có thể điều phối khả năng giải bài toán của  bạn một cách hợp lí.Tài liệu này được phân bố theo đề thi gồm thang điểm rõ ràng.
Lưu ý : Các bạn nên tự làm theo sức mình cố gắng làm tối đa thời gian làm bài.Sau đó so sánh với đáp án. Đề được phân bố phù hợp có hỗn hợp cả bài dễ đến các bài tương đối khó cần tư duy tốt. lichlmh xin các bạn góp ý thêm đề tài và đáp án của mình thêm tài liệu thêm hữu ích hơn. Chúc các bạn có một thời gian học bổ ích.
                                                                                                               lichlmh
ĐỀ SỐ 1:

       Ngày 31.12.2010- k.tra:…………………

                               PHIẾU BÀI TẬP SỐ  1- PHẦN ĐẠI CƯƠNG

                                         Thời gian làm bài thi: 120 phút.

Mỗi bài 25 điểm .  Điểm đạt chuẩn : 100 điểm ; điểm tối thiểu : 50 điểm                               

Đánh giá:……………

Phần khai báo:

Họ tên thí sinh:…………………………..,Lớp :……………………

ĐỀ BÀI :          

Bài 1:( 25 điểm)

Cho cân bằng ở 25oC ta có:

                         N2O4 (k)    2NO2 (k)

Trong một bình kín khi độ chuyển hóa của N2O4 đạt được là α thì áp suất tại thời điểm cân bằng là P, thì hằng số cân bằng Kp tại nhiệt độ đó được quan hệ với α và P theo biểu thức nào?Từ đó hãy viết biểu thức Kc, KX,Kn.

a/ Trong bình kín chân không thể tích 1 lít được duy trì ở 45oC có 6.10-3mol N2O4 nguyên chất. Khi cân bằng được thiết lập áp suất trong bình là 0.51 atm. Xác định độ phân hủy của N2O4 ở nhiệt độ đó.Tính Kp, Kc, Kx và Kn.

Biết biến thiên entanpi của phản ứng là 72.8 kJ/mol. Tính Kp ở 210C . Tính ∆Go và ∆S của phản ứng.

b/ Nếu hệ ban đầu gồm a mol N24 và a mol N2 thì độ phân hủy của N2O4 sẽ thay đổi như thế nào? Như vậy điều đó khẳng định được điều gì về nguyên lí Lơ sa tơ li e?

Bài 2: (25 điểm)

 Dung dịch A gồm AgNO3 0,050 M và Pb(NO3)2 0,100 M.

1. Tính pH của dung dịch A.

2. Thêm 10,00 ml  KI 0,250 M và HNO3 0,200 M vào 10,00 ml dung dịch A. Sau phản ứng người ta nhúng một điện cực Ag vào dung dịch B vừa thu được và ghép thành pin (có cầu muối tiếp xúc hai dung dịch) với một điện cực có Ag nhúng vào dung dịch X gồm AgNO3 0,010 M và KSCN 0,040 M.

a) Viết sơ đồ pin .

b) Tính sức điện động Epin tại 250C .

c) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.

d) Tính hằng số cân bằng của phản ứng .

 Cho biết :  Ag+ +  H2O    AgOH + H+  (1)  ;  K1= 10 –11,70

                 Pb2+    +  H2O    PbOH+  + H+  (2)  ; K2= 10 –7,80  

Chỉ số tích số tan  pKs : AgI là 16,0  ;  PbI2 là 7,86  ;  AgSCN là 12,0 .   E0(Ag+/Ag)= 0,779V;         (RT/F)ln = 0,0592lg         

3.Epin sẽ thay đỏi ra sao nếu:

a) thêm một lượng nhỏ NaOH vào dung dịch B ;

b) thêm một lượng nhỏ Fe(NO3)3 vào dung dịch X?

Bài 3; ( 25 điểm)

Cho biết thế khử chuẩn của các cặp sau:

    E0( H3AsO4/ HAsO2) = 0,559V, E0( I2/ I-) = 0,5355V.

a)Hỏi chiều của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn và ở 250C:

        H3AsO4   +2I-  +2H+  HAsO2 + 2H2O

b) Nếu chỉ biến đổi pH ( các điều kiện khác giữ nguyên ở câu a) thì ở giá trị nào của pH phản ứng trên bắt đầu đổi chiều?

c)  Tính hằng số cân bằng K của phản ứng thuận và phản ứng nghịch

 Bài 4:(25 điểm)

Cho một pin điện hóa sau:

   Ag | AgNO3 0.001M, Na2S2O3 0.1M || HCl 0.05M | AgCl , Ag với Ep = 0.345V

a/ Viết phương trình phản ứng khi pin phóng điện

b/ Tính E0(Ag(S2O3)23-/Ag). Tính Ks(AgCl)

c/ Thêm một ít KCN vài dung dịch vào nửa trái của pin. Epin  thay đổi như thế nào ?

d/ Nếu thay hệ pin ở trên bằng pin gồm hai điện cực sau: Cu|Cu(NO3)20.1M và   Ag| AgNO3 0.1M. Hãy thiết lập giản đồ pin và viết phương trình hóa học diễn ra khi pin bắt đầu phóng điện. Tính suất điện động của pin. Tính hắng số cân bằng  của phản ứng trên.

   + Tính nồng độ các ion trong dung dịch khi pin ngừng hoạt động.

    + Tính CCu2+ có giá trị bằng bao nhiêu để phản ứng đổi chiều? và khi Ep = 0?

e/ Giả sử pin phóng điện hoàn toàn . Hãy tính điện lượng phóng thích trong quá trình phóng điện.(pin ở ý d)

f/ Trong một thí nghiệm khác , NaOH rắn khan được thêm vào dung dịch Cu(NO3)2 của nửa pin ý d. Cho đến khi C(OH-)= 0.2M xảy ra kết tủa Cu(OH)2 rắn trắng xanh và thay đổi Ep. Sau khi thêm Ep = 3.04V. Tính [Cu2+] và [OH-] tại thời điểm cân bằng. Tính Ks(Cu(OH)2)

Thực nghiệm cho biết:

Eo(Ag+/Ag)= 0.8V, E0(Cu2+/Cu) = 0.34V,

Ag+

lich

Về trang trước   Về đầu trang 

Ý kiến bạn đọc ( 0 bình luận )

Gửi bình luận